thiu thiu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trạng thái mơ màng, nửa tỉnh nửa mê, sắp chìm vào giấc ngủ: "Thiu thiu" diễn tả trạng thái buồn ngủ, mắt lim dim, tâm trí không còn tỉnh táo hoàn toàn mà đang chập chờn bên bờ của giấc ngủ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sinh vừa tựa án thiu thiu, Dở chiều như tỉnh dở chiều như mê mê. (Sinh vừa tựa án cửa trong trạng thái thiu thiu, Nửa như đã tỉnh nửa như còn đang mơ màng.)
- Bà cụ ngồi thiu thiu bên bếp lửa. (Bà cụ ngồi mơ màng buồn ngủ bên bếp lửa.)
- Tiếng ru khiến đứa bé thiu thiu ngủ. (Tiếng ru khiến đứa bé chập chờn đi vào giấc ngủ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thiu thiu buồn ngủ": diễn tả rõ hơn cảm giác buồn ngủ, mắt díu lại.
- Sau bữa trưa, ai cũng cảm thấy thiu thiu buồn ngủ. (Sau bữa trưa, ai cũng cảm thấy mơ màng buồn ngủ.)
- "Giấc ngủ thiu thiu": một giấc ngủ chập chờn, không sâu.
- Ông chỉ chợp mắt được một giấc ngủ thiu thiu. (Ông chỉ chợp mắt được một giấc ngủ chập chờn, không sâu.)
Biến thể và từ gần giống
- Thiu (động từ/tính từ): thường dùng để chỉ trạng thái ôi, ươn (của thức ăn) hoặc một trạng thái uể oải, buồn ngủ (ít dùng độc lập, thường dùng kết hợp "thiu thiu").
- Lơ mơ (tính từ): trạng thái không tỉnh táo, mơ hồ, có thể do buồn ngủ hoặc suy nghĩ miên man.
- Lim dim (tính từ): trạng thái mắt nhắm không hẳn, hé mở một chút, thường đi kèm với "thiu thiu".
Từ đồng nghĩa
- Lơ mơ: mơ hồ, không rõ ràng, nửa tỉnh nửa mê.
- Chập chờn: không ổn định, lúc có lúc không, thường dùng cho giấc ngủ hoặc ánh sáng.
- Ngủ gà ngủ gật: trạng thái gật gù buồn ngủ, đầu cúi xuống rồi bật lên.
Thành ngữ liên quan
- "Thiu thiu ngủ": là cách diễn đạt phổ biến nhất, mô tả hành động đang buồn ngủ và sắp ngủ.
- Trời trưa nắng nóng khiến người ta chỉ muốn thiu thiu ngủ. (Trời trưa nắng nóng khiến người ta chỉ muốn mơ màng đi vào giấc ngủ.)
- Mơ màng lim dim ngủ: Sinh vừa tựa án thiu thiu, Dở chiều như tỉnh dở chiều như mê mê (K).